câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh
Tải xuống bức ảnh Kết Quả Xét Nghiệm Kháng Nguyên Nhanh này ngay bây giờ. Và tìm kiếm thêm trong thư viện hình ảnh sẵn có, trả phí bản quyền một lần của iStock có Virus corona vũ hán bức ảnh để tải xuống nhanh chóng và dễ dàng.
CÁC TỪ CHỈ NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ CẦN GHI NHỚ TRONG BÀI THI IELTS. Trong phần thi IELTS Speaking và Writing bạn sẽ thường xuyên gặp phải dạng câu hỏi Vì sao (Why question). Việc sử dụng lặp đi lặp lại từ “because” sẽ không giúp bạn ghi điểm trong mắt giám khảo. Thay vào
Nghĩa của từ nguyên lý trong Tiếng Việt - nguyen ly- d. 1. Những điều cơ bản của một học thuyết + Nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lê-nin. 2. Kết quả khái quát của nhiều định luật khoa học+ Nguyên lý bảo toàn năng lượng.
Vay Tiền Online Không Trả Có Sao Không. Có lẽ ai trong chúng ta cũng gặp phải những trường hợp cần phải giải thích nguyên nhân kết quả của một sự vật hay sự việc nào đó đúng không? Và khi đó chúng ta cần phải sử dụng cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh để xử lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể giải quyết được tình huống đó vì không biết diễn đạt sao cho đúng ngữ pháp và biểu đạt đúng ý muốn nói. Nên hôm nay Vietgle sẽ gợi ý cho bạn những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thông dụng nhé. 1. Khái niệm cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh2. Các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường gặp3. Bài tập về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh đó chính là cấu trúc có sử dụng các từ ngữ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm trình bày, diễn giải một lý do, nguyên nhân của một hành động và hệ quả nào đó. Cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh Ví dụ Because it rained, I quit vì trời mưa nên tôi nghỉ like this picture as it’s rất thích bức tranh này vì nó đẹp. 2. Các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường gặp Trong tiếng Anh có rất nhiều từ ngữ mang ý nghĩa chỉ nguyên nhân kết quả khác nhau nên tùy vào trường hợp khác nhau chúng ta sẽ sử dụng những từ mang ý nghĩa chỉ nguyên nhân kết quả khác nhau. Và những cấu trúc dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Cấu trúc nguyên nhân kết quả Because/ As/ Since/ For Dưới đây là một số cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường được sử dụng và đơn giản nhất Because Cấu trúc Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân. Dùng để đưa ra một thông tin mới là lý do, nguyên nhân mà người đọc chưa biết. Mệnh đề because thường đứng ở cuối câu khi lí do là phần quan trọng trong câu. Từ nối chỉ nguyên nhân trong tiếng Anh Because + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quả Mệnh đề chỉ kết quả because + mệnh đề chỉ nguyên nhân. Ví dụ He has to mop the floor because he spills water on the ấy phải lau sàn vì làm đổ nước ra is very intelligent because he reads lots of ấy rất thông minh vì anh ấy đọc rất nhiều sách. As và Since As và Since là một cấu trúc được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết đến. Thường thì những lí do này không phải là phần được nhấn mạnh trong câu. As/Since + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quả. Mệnh đề với As và Since không đúng một mình trong câu. Ví dụ As I grow, I have to tôi trưởng thành, tôi phải thay she went to bed late last night, she got up late tối qua cô ấy ngủ muộn nên cô ấy đã thức dậy she wanted to get an award, she decided to practice muốn đạt được giải thưởng nên cô ấy quyết định luyện tập thật tốt. For For được dùng khi người nói muốn đề cập đến một nguyên nhân mang tính chất suy diễn và luôn đứng phần sau của câu và không đi một mình. Mệnh đề chỉ kết quả, for + mệnh đề chỉ nguyên nhân. Ví dụ She was depressed for her husband cheated. Cô ấy chán nản vì bị chồng lừa dối Cấu trúc nguyên nhân kết quả Because of/ Due to Cấu trúc nguyên nhân kết quả Because of và Due to trong tiếng Anh khá là giống nhau. Tuy nhiên thì cũng có những điểm khác biệt cùng tham khảo bên dưới nhé. Cấu trúc because of/ Due to trong tiếng Anh Because of Because of + Danh từ/ đại từ/ Cụm danh từ, mệnh đề kết quả Mệnh đề kết quả + because of + danh từ/ đại từ/ cụm danh từ Ví dụ Because of the wind, all the clothes were blown gió, tất cả quần áo đã bị thổi was late for her flight because of traffic ấy bị trễ chuyến bay vì tắc đường. Due to S + tobe + due to + tính từ Ví dụ The business’s failure was due to its poor thất bại của doanh nghiệp là do vị trí failed the exam due to his thi trượt do sơ suất. Cấu trúc nguyên nhân kết quả So… that Cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh So…that có nghĩa là “ quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào đó. Cấu trúc S + be + so + adj + that + S + V Hoặc S + V + so + adv + that + S + V Ví dụ The table is so heavy that we don’t lift bàn quá nặng chúng tôi không thể nhấc lên brought so much food that we couldn’t eat at ấy mang quá nhiều đồ ăn đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết. Cấu trúc nguyên nhân kết quả Such …that Cũng mang nghĩa tương tự như So…that, tuy nhiên cấu trúc Such…that có phần khác biệt. Cấu trúc S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V Ví dụ Mom is such a difficult person that she won’t let me play with là một người khó tính đến nỗi mẹ không cho tôi chơi với con is such a rich man that he bought 3 houses this ấy là một người giàu có đến nỗi anh ấy đã mua 3 căn nhà trong năm nay. Cấu trúc nguyên nhân kết quả As the result/ therefore Cấu trúc nguyên nhân kết quả As the result/ therefore Về cơ bản thì 2 cấu trúc as the result/ therefore có hình thức và mục đích sử dụng là giống nhau. Mệnh đề chỉ kết quả bắt đầu bằng as the result/ therefore thường đứng đầu câu ngay sau câu nêu nguyên nhân và theo sau bởi dấu phẩy. Cấu trúc S + V. As the result/ Therefore, + S + V As the result Kết quả Vì thế. Ví dụ He’s too lazy. As a result, he failed his graduation ấy quá lười biếng. Kết quả là anh đã trượt kỳ thi tốt suspect he stole my phone. Therefore, I reported to the nghi ngờ anh ta đã lấy trộm điện thoại của tôi. Do đó, tôi đã báo cảnh sát. 3. Bài tập về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh Viết lại câu giữ nguyên nghĩa với những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh Because I am too poor, I cannot buy this house.=> Because of _ the dress was so beautiful, I bought it.=> Because of _ the dog was too aggressive, the children were scared.=> Because of _ so ugly that no one wants to play with her.=> She is such a was so heavy that the streets were flooded.=> Because____ tried very hard. As a result, he passed a master’s degree=> Because he__ shirt is torn. Therefore, I take it for repairs.=> Because this sh is too fat to fit this suit.=> He is movie is so good, lots of people have watched it.=> This movie is _____________________________. Đáp án Because of my poverty, I cannot afford this of the beauty of the dress I bought of the dog’s ferocity, the children were was such a bad girl that no one wanted to play with it rains candles the street is he tried so hard, he passed a master’s the shirt was torn, I took it to is so fat that he doesn’t fit this movie is so good that lots of people have watched it. Qua bài viết ở trên, Vietgle đã tổng hợp lại những kiến thức về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Vietgle hi vọng bạn có thể tiếp thu được những kiến thức trên về khái niệm, các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh để có thể áp dụng tốt nó vào cuộc sống và nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình ngày một hoàn thiện hơn nhé. Có đóng góp hay góp ý thêm để Vietgle phát triển hơn nữa thì nhờ bạn bình luận dưới phần Comment nhé.
Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Xem ngay mẹo ghi nhớ câu điều kiện loại 1 tại đây Video hướng dẫn mẹo ghi nhớ câu điều kiện trong tiếng Anh Ms Thuỷ KISS English Trong tiếng Anh, để miêu tả nguyên nhân và kết quả của một sự việc, ngoài từ bởi vì ra thì chúng ta còn rất nhiều cấu trúc khác. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì? Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì? Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh là cấu trúc có sử dụng các từ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm diễn giải một lý do, nguyên nhân của một hành động và hệ quả. Ví dụ Because it was sick, I could not go to school. Bởi vì tôi bị ốm, tôi không thể đi học. I like this picture as it’s beautiful. Tôi rất thích bức tranh này vì nó đẹp. Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Because/ As/ Since/ For/ Seeing that 1. Because Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ và động từ, được dùng để đưa ra một dữ kiện mới là một lý do. Mệnh đề chứa because thường đứng đầu hoặc cuối câu. Khi lý do là phần quan trọng trong câu thì mệnh đề because sẽ đứng cuối câu. Cấu trúc Mệnh đề kết quả because + mệnh đề nguyên nhân. Hoặc Because + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả. Ví dụ She is very intelligent because he reads lots of books. Cô ấy rất thông minh vì cô ấy đọc rất nhiều sách. Many wild species die because their habitats are destroyed. Nhiều loài động vật hoang dã chết do môi trường sống của chúng bị phá hủy. 2. As và Since As và Since được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi người đọc muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết. Thông thường những lí do này không phải là phần nhấn mạnh trong câu. Mệnh đề chứa Since và As không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu. Cấu trúc Since/ As/ + clause đứng trước mệnh đề chính Ví dụ As social media is gaining in popularity, people can expand their social circle by using them. Vì mạng xã hội đang dần phổ biến, mọi người có thể mở rộng mối quan hệ xã hội của họ bằng cách sử dụng các mạng xã hội này. Since she wanted to get an award, she decided to practice well. Vì muốn đạt được giải thưởng nên cô ấy quyết định luyện tập thật tốt. Mệnh đề As thường đứng đầu câu, dùng khi văn phong tương đối trang trọng. Trong những tình huống suồng sã thân mật thì người ta thường dùng So Ví dụ She wanted to pass, so she decided to study well. Cô muốn đỗ đạt nên quyết tâm học thật tốt. 3. Seeing that Seeing that + Clause 1, Clause 2. Ví dụ Seeing that they’ve already made their decision, there’s not much we can do. Họ đã đưa ra quyết định của mình, chúng tôi không thể lầm được gì. Because of/ Due to/ Owing to/ As a result of/ As a consequence of Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh 1. Because of/ Due to/ Owing to Cấu trúcBecause of/Due to/Owing to + Noun/Gerund, ClauseClause + because/due to/owing to + Noun/Gerund Ví dụ He has an accident due to his carelessness. Anh ấy bị tai nạn là bởi vì bất cẩn. She was late for her flight because of traffic congestion. Cô ấy bị trễ chuyến bay vì tắc đường. Because of consuming time, I don’t use Facebook anymore. Vì thấy tốn thời gian, tôi không còn dùng Facebook nữa. He was promoted owing to his intelligence. Anh ta được thăng chức dựa vào trí tuệ. 2. As a result/ As a consequence As a result of/ Owing to/ As a consequence of có thể đứng đầu câu hoặc giữa 2 mệnh đề. Khi As a result of/ Owing to/ As a consequence of đứng giữa 2 mệnh đề thì mệnh đề đứng trước chỉ kết quả, mệnh đề đứng sau chỉ nguyên nhân. Cấu trúc As a result of/ As a consequence of + V-ing/ noun/ pronoun Ví dụUnemployment has risen as a result of a fall in demand in the labour market. Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng do nhu cầu trên thị trường lao động giảm. International cooperation has improved as a consequence of globalization. Hợp tác quốc tế đã được cải thiện do hệ quả của toàn cầu hóa. So that/ Such that 1. So … that Cấu trúc So…that có nghĩa là “ quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh tuy nhiên sẽ thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào đó. S + be + so + adj + that + S + V Ví dụ He walked so fast that I couldn’t keep up. Anh ấy đi nhanh đến nỗi mà tôi không theo kịp. She was so beautiful that everyone had to see her. Cô ấy đẹp đến nỗi ai cũng phải nhìn theo. 2. Such … that S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V Ví dụMom is such a difficult person that she won’t let me play with guys. Mẹ tôi là một người khó đến nỗi bà ấy không cho tôi chơi với con trai. He is such a rich man that he bought 3 houses this year. Anh ấy giàu đến nỗi năm nay anh ấy đã mua 3 ngôi nhà. As the result/ therefore Về cơ bản thì hai cấu trúc này là một trong những cặp cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh có hình thức và mục đích sử dụng là giống nhau. As the result có nghĩa là “ Kết quả là”. As the result, S + V Ví dụ He’s too lazy. As a result, he failed his graduation exam. Anh ấy rất lười. Kết quả là anh ấy rớt kì thi tốt nghiệp. Therefore có nghĩa là “ Vì thế” Therefore, S + V Ví dụThis car is old. Therefore, we will buy a new car. Chiếc xe này cũ rồi. Ví thế, chúng tôi sẽ mua xe mới. Lời Kết Trên đây là những thông tin về câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả. Đọc thêm
Văn Phạm 19 Động Từ Chỉ Nguyên Nhân HAVE \u0026 GET Văn Phạm 19 Động Từ Chỉ Nguyên Nhân HAVE \u0026 GET Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Xem ngay mẹo ghi nhớ câu điều kiện loại 1 tại đây Video hướng dẫn mẹo ghi nhớ câu điều kiện trong tiếng Anh Ms Thuỷ KISS English Trong tiếng Anh, để miêu tả nguyên nhân và kết quả của một sự việc, ngoài từ bởi vì ra thì chúng ta còn rất nhiều cấu trúc khác. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. ContentsCâu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì?Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng AnhBecause/ As/ Since/ For/ Seeing thatSo that/ Such thatAs the result/ thereforeLời Kết Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì? Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh là cấu trúc có sử dụng các từ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm diễn giải một lý do, nguyên nhân của một hành động và hệ quả. Ví dụ Because it was sick, I could not go to school. Bởi vì tôi bị ốm, tôi không thể đi học. I like this picture as it’s beautiful. Tôi rất thích bức tranh này vì nó đẹp. Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Because/ As/ Since/ For/ Seeing that 1. Because Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ và động từ, được dùng để đưa ra một dữ kiện mới là một lý do. Mệnh đề chứa because thường đứng đầu hoặc cuối câu. Khi lý do là phần quan trọng trong câu thì mệnh đề because sẽ đứng cuối câu. Cấu trúc Mệnh đề kết quả because + mệnh đề nguyên nhân. Hoặc Because + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả. Ví dụ She is very intelligent because he reads lots of books. Cô ấy rất thông minh vì cô ấy đọc rất nhiều sách. Many wild species die because their habitats are destroyed. Nhiều loài động vật hoang dã chết do môi trường sống của chúng bị phá hủy. 2. As và Since As và Since được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi người đọc muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết. Thông thường những lí do này không phải là phần nhấn mạnh trong câu. Mệnh đề chứa Since và As không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu. Cấu trúc Since/ As/ + clause đứng trước mệnh đề chính Ví dụ As social media is gaining in popularity, people can expand their social circle by using them. Vì mạng xã hội đang dần phổ biến, mọi người có thể mở rộng mối quan hệ xã hội của họ bằng cách sử dụng các mạng xã hội này. Since she wanted to get an award, she decided to practice well. Vì muốn đạt được giải thưởng nên cô ấy quyết định luyện tập thật tốt. Mệnh đề As thường đứng đầu câu, dùng khi văn phong tương đối trang trọng. Trong những tình huống suồng sã thân mật thì người ta thường dùng So Ví dụ She wanted to pass, so she decided to study well. Cô muốn đỗ đạt nên quyết tâm học thật tốt. 3. Seeing that Seeing that + Clause 1, Clause 2. Ví dụ Seeing that they’ve already made their decision, there’s not much we can do. Họ đã đưa ra quyết định của mình, chúng tôi không thể lầm được gì. Because of/ Due to/ Owing to/ As a result of/ As a consequence of 1. Because of/ Due to/ Owing to Cấu trúcBecause of/Due to/Owing to + Noun/Gerund, ClauseClause + because/due to/owing to + Noun/Gerund Ví dụ He has an accident due to his carelessness. Anh ấy bị tai nạn là bởi vì bất cẩn. She was late for her flight because of traffic congestion. Cô ấy bị trễ chuyến bay vì tắc đường. Because of consuming time, I don’t use Facebook anymore. Vì thấy tốn thời gian, tôi không còn dùng Facebook nữa. He was promoted owing to his intelligence. Anh ta được thăng chức dựa vào trí tuệ. 2. As a result/ As a consequence As a result of/ Owing to/ As a consequence of có thể đứng đầu câu hoặc giữa 2 mệnh đề. Khi As a result of/ Owing to/ As a consequence of đứng giữa 2 mệnh đề thì mệnh đề đứng trước chỉ kết quả, mệnh đề đứng sau chỉ nguyên nhân. Cấu trúc As a result of/ As a consequence of + V-ing/ noun/ pronoun Ví dụUnemployment has risen as a result of a fall in demand in the labour market. Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng do nhu cầu trên thị trường lao động giảm. International cooperation has improved as a consequence of globalization. Hợp tác quốc tế đã được cải thiện do hệ quả của toàn cầu hóa. So that/ Such that 1. So … that Cấu trúc So…that có nghĩa là “ quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh tuy nhiên sẽ thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào đó. S + be + so + adj + that + S + V Ví dụ He walked so fast that I couldn’t keep up. Anh ấy đi nhanh đến nỗi mà tôi không theo kịp. She was so beautiful that everyone had to see her. Cô ấy đẹp đến nỗi ai cũng phải nhìn theo. 2. Such … that S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V Ví dụMom is such a difficult person that she won’t let me play with guys. Mẹ tôi là một người khó đến nỗi bà ấy không cho tôi chơi với con trai. He is such a rich man that he bought 3 houses this year. Anh ấy giàu đến nỗi năm nay anh ấy đã mua 3 ngôi nhà. As the result/ therefore Về cơ bản thì hai cấu trúc này là một trong những cặp cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh có hình thức và mục đích sử dụng là giống nhau. As the result có nghĩa là “ Kết quả là”. As the result, S + V Ví dụ He’s too lazy. As a result, he failed his graduation exam. Anh ấy rất lười. Kết quả là anh ấy rớt kì thi tốt nghiệp. Therefore có nghĩa là “ Vì thế” Therefore, S + V Ví dụThis car is old. Therefore, we will buy a new car. Chiếc xe này cũ rồi. Ví thế, chúng tôi sẽ mua xe mới. Lời Kết Trên đây là những thông tin về câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả. Đọc thêm Post navigation
câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh