cách xác định vị trí đất ở bình dương
- HS tự xác định vị trí các đại dương trên hình 1. - Tiếp giáp: + Thái Bình Dương: giáp châu Mỹ, châu Nam Cực, châu Á, châu Đại Dương. + Đại Tây Dương: giáp châu Mỹ, châu Âu, châu Phi và châu Nam Cực. + Ấn Độ Dương: giáp châu Phi, châu Á, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
Bán nhà ở có diện tích 120m2 mặt tiền nằm ở Bình Dương, Bình Dương, nhà bao gồm 3 phòng - Nhà riêng; Diện tích: 120 m2; 3 PN; 2 WC; 2,95 Tỷ. LH: 0393604568
Đa dạng: Đất rất đa dạng và phong phú trên nhiều phương diện: Tính chất lý hóa, đặc điểm thổ nhưỡng, vị trí địa hình… Khi xác định giá đất nếu không quan tâm đến các đặc điểm nêu trên của đất thì không phản ánh đúng giá trị của đất.
Vay Tiền Online Không Trả Có Sao Không. Bạn đã bao giờ tự hỏi Cách Xem Số Tờ Số Thửa Đất như thế nào ? Làm sao để tra cứu thông tin thửa đất chính xác nhất dựa trên thông tin sổ đỏ sổ đang xem Tìm vị trí thửa đấtBạn đã bao giờ tự hỏi Cách Tra Cứu Số Thửa Đất như thế nào ? Làm sao để tra cứu thông tin thửa đất chính xác nhất dựa trên thông tin sổ đỏ sổ hồng. Sau đây, hãy cùng Nhà Phố Đồng Nai tìm hiểu những thông tin thú vị liên quan đến Số Tờ Số Thửa và Thông Tin được cung cấp trên sổ hồng nhé !!Số Tờ Số Thửa Là Gì?Số tờ số thửa hay còn được gọi là số thứ tự thửa đất được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của bộ Tài Nguyên Môi Trường quy địnhSố thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và được xác định là duy nhất đối với mỗi thửa đất trong phạm vi một mảnh bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chính Số hay Số Thửa là số hiệu của thửa đất trên Bản Đồ Địa Chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trườngTờ Bản Đồ hay Số Tờ là số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Số Tờ Số Thửa STST được in tại phần đầu trang thứ 2 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sổ hồng, sổ đỏ như hình bên trênHướng Dẫn Cách Tra Cứu Thông Tin Thửa ĐấtHiện nay việc tra cứu thông tin đất đai hoàn toàn dễ dàng. Bởi người dân ai cũng có cho mình 1 chiếc điện thoại smartphone có thể tra cứu trực tiếp trên điện thoại hoặc có thể đến trụ sở cơ quan của nhà nước kiểm tra thông tin chủ sở hữu, pháp lý đất đai, thông tin quy hoạch một cách nhanh chóng và chính xác 100%. Đảm bảo quyền lợi giữa người mua và người bán. Hôm nay, Nhà Phố Đồng Nai sẽ hướng dẫn 2 cách để tra cứu số thửa đất một cách chính xác 100%.Tra Cứu Số Thửa Đất, Thông Tin Nhà Đất Tại Cơ Quan Có Thẩm QuyềnTheoThông tư 34/2014/TT- BTNMT. Người dân có thể đến trực tiếp Phòng Đăng Ký Đất Đai hoặc Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin thuộc Sở Tài Nguyên & Môi Trường nơi thửa đất bạn muốn kiểm tra và yêu cầu tra cứu thông tin quy hoạch hoặc chủ sở hữu thửa đất thông qua phiếu yêu cầu tra cứu. Với cách này, người dân có thể tin tưởng 100% vì Sở TN & MT là nơi quản lý thông tin đất đai trên địa bàn tỉnh và công bố quy hoạch trong tương lai nếu điểm của cách tra cứu thửa đất này sẽ mất phí và thời gian đợi chờ và di Dẫn Tra Cứu Thông Tin Thửa Đất Tại Sở TN & MTBước 1 Người dân đến trực tiếp Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai hoặc Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin thuộc Sở Tài Nguyên & Môi Trường và yêu cầu tra cứu thông tin quy hoạch thửa 2 Điền phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp thông tin thửa đấtBước 3 Nộp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu tại quầy tiếp nhận thuộc Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai hoặc Trung Tâm Công Nghệ Thông TinBước 4 Khi nhận được yêu cầu từ cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý yêu cầu và thông báo chi phí cho các nhân hoặc tổ chức. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin thửa đất sẽ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý 5 Nhận kết quả tra cứu thông tin. Trường hợp tiếp nhận yêu cầu tra cứu sau 15 giờ thì kết quả sẽ được cung cấp vào ngày làm việc tiếp theoBước 6 Thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính theo quy định nếu cóTra Cứu Số Thửa Đất, Thông Tin Nhà Đất OnlineTrước đây muốn tra cứu số thửa đất người dân phải đến trực tiếp UBND hoặc Sở Tài Nguyên & Môi Trường tại địa phương để giải đáp thắc mắc. Thực sự rất tốn thời gian và phức tạp. Hiện nay việc tra cứu số thửa đất online đã không còn xa lạ với người dân nữa. Quý khách chỉ cần trang bị 1 chiếc điện thoại Smartphone và mạng kết nối internet là có thể dễ dàng tra cứu số thửa đất một cách nhanh chóng và chính xác 100% rồi. Hiện nay, một số tỉnh/thành phố đã phát triển và cung cấp cho người dân tra cứu thông tin đất đai trên website hoặc ứng dụng di dộng app như Đồng Nai,Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,… Người dân chỉ cần truy cập website hoặc ứng dụng và tìm đến xã phường nơi vị trí thửa đất cần tìm và nhập số tờ số thửa vào ô tìm kiếm. Mọi thông tin sẽ được hiện ra một cách nhanh chóng. Nhà Phố Đồng Nai sẽ hướng dẫn tra cứu thửa đất tại 1 số tỉnh thành phố dưới đây nhé Tra Cứu Số Thửa Đất Online Tại TPHCMĐể tra cứu thông tin thửa đất tại Thành Phố Hồ Chí Minh trên máy tính hoặc laptop, các bạn thực hiện các bước như sauBước 2 Ở góc trái phía trên màn hình của quý khách có biểu tượng hình “kính lúp”. Quý khách nhấp vào và lựa chọn loại thông tin cần điền phù hợp. Có 3 mục chọn gồm tọa độ, số thửa đất và tên đường. Qúy khách chọn Thửa Đất như hình bên dướiBước 3 Điền đầy đủ thông tin thửa đất bao gồm Quận/Huyện, Phường/Xã và số tờ số thửa đất bạn muốn tra cứu. Sau đó bạn chỉ cần nhấp vào ô “Tìm Kiếm” ở phần dưới thông tin của thửa đất sẽ hiện thêm The End Mặt Nạ Thuỷ Tinh Tập 65 Chap 2, Mặt Nạ Thủy Tinh Glass MaskNgoài cách truy cập vào website, Sở TN & MT còn phát triển ứng dụng app trên di động để quý khách có thể dễ dàng tìm kiếm thửa đất ngay trên chính chiếc điện thoại Smartphone của mình. Các bước thực hiện tra cứu rất đơn giản chỉ cần bạn mở Appstore hoặc Google Play lên và tìm kiếm ứng dụng Thông Tin Quy Hoạch Thành Phố Hồ Chí Minh và tải về máy. Các bước tra cứu như trên phần trên. Như vậy, Nhà Phố Đồng Nai vừa hướng dẫn các bạn tra cứu số thửa đất tại một cách nhanh chóng và dễ dàng cả trên điện thoại và máy tính. Thật dễ dàng phải không nào !Tra Cứu Số Thửa Đất Online Tại Đồng Nai Như đã giới thiệu ở bài viết Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Đồng Nai việc tra cứu thông tin đất đai online ở Đồng Nai hiện nay là việc không hề khó. Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đồng Nai đã nghiên cứu và phát triển Ứng kiểm tra quy hoạch ngay trên chiếc điện thoại của bạn hoàn toàn dễ dàng. Các bước tra cứu vô cùng đơn giản Việc đầu tiên cần làm trước hết ĐểXem Bản Đồ Quy Hoạch Đất Đai Xem Trên Di Động chúng ta phải tải ứng máy. Ứng phép chúng ta cài đặttrên thiết bị di động 2 hệ điều hành Android & IOS iPhone,iPad. Tìm và cài đặt nay, Ứng dụng chính thức thu phí dịch vụ kiểm tra quy hoạch đất đai trực tuyến . Nhằm mang đến sự an tâm cho quý khách khicần mua đất tại Đồng Nai. Tránh những rủi ro không đáng ưu điểm thì không phải nói nhiều nữa rồi vì nó rất dễ cài đặt và tiện Cứu Số Thửa Đất Online Tại Bình DươngĐể tiết kiệm thời gian phải đến các văn phòng cơ quan, các công ty nhà đất. Chỉ cần có một chiếc Smartphone đã có thể kiểm tra thông tin dễ dàng. Việc đầu tiên cần làm trước hết tra cứu số thửa đất trên thiết bị di động. Chúng ta phảitìm kiếm và download phần mềm Thông Tin Quy Hoạch Bình Dươngvề máy. Hiện tại, các hệ điều hành iOS Iphone, Ipad, hệ điều hành Android Samsung, Oppo… đều có thể tìm thấy phần mềm trên kho Google Play hoặc Appstore. Các bước tra cứu số thửa đất vô cùng đơn giản. Hãy theo dõi ngay bên dưới Bước 1 Truy cập ứng dụng tải phần mềm trên điện thoại Appstore hoặc Google Play và tìm kiếm ứng dụng Thông Tin Quy Hoạch Bình Dương sau đó nhấn tải 2 mở ứng dụng Thông Tin Quy Hoạch Bình Dươnglên. Bạn sẽ thấy giao diện như trên, chọnkhu vực hành chính tra cứubên dưới. Sau đó điền đầy đủ thông tin số tờ/ số 3 Nhấp vào ô tìm kiếm bên dưới và bắt đầu tra cứu Quy hoạch Bình Dương. thông tin kết quả tìm kiếm sẽ hiện ra tức Cứu Số Thửa Đất Bình PhướcViệctra cứu thông tin quy hoạch đất đai tại tỉnh Bình Phướchiện nay thực sự dễ dàng đối với người dân. Trước đây, công nghệ thông tin chưa phổ biến. Người dân muốn kiểm tra quy hoạch đất đai phải lênsở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Bình Phướcđể tìm hiểu. Nhưng hiện nay, tỉnh Bình Phước và sở Tài Nguyên & Môi Trường đã triển khai việc chuyển đổi số giúp cho việc tra cứu thông tin quy hoạch một cách dễ dàng và thuận tiên cần một chiếc điện thoại SMARTPHONE người dân có thể tra cứu một cách chính xác thông tin đất đai được niêm yết tại sở Tài Nguyên Môi Trường và Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Bình Phước Đến Năm 2030 mới nhất. Hãy cùng Nhà Phố Đồng Nai tìm hiểu cách kiểm tra thông tin quy hoạch trên App Bản Đồ Quy Hoạch Bình Phước và Ứng Dụng Quy Hoạch Xây Dựng Bình Phước DITAGIS ngay dưới đây nhé Bước 1 Download Ứng Dụng Quy Hoạch Bình Phướcvề 2 Tra Cứu Thửa Đất Bình Phước Mới NhấtSau khi đã tải Ứng Dụng QH Bình Phước xong và mở App lên, bạn sẽ thấy giao diện như dưới. Để Tra Cứu Thửa Đất Bình Phước trước tiên quý khách phải chọn khu vực hành chính ở góc trên bên phải ký hiệu hình kính lúp như hình bên dưới ChọnThành Phố/Thị Xã/Huyệncần tra cứuChọnXã/Phườngcần tra cứuNhậpSố Tờ/Số Thửacần tra cứuBước 3 Nhận Kết Quả Tra Cứu Thông Tin Thửa Đất Bình PhướcApp Tra Cứu Bản Đồ Quy Hoạch Bình Phước Mới NhấtHướng Dẫn Kiểm Tra Thông Tin Sổ Hồng Sổ ĐỏTrang 1 Tra Cứu Thông Tin Chủ Sử Dụng Đất Lần Đầu Xem đất được cấp cho cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức được ghi ở phần đầu Trang 1Xem tại Điều 5Thông tư 23/2014/TT-BTNMTvề Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường ban hành Dài quá mình không list ra, các bạn click vào link xem nhéTrang 2 Thông Tin Chi Tiết Thửa Đất1 Xem Thông Tin Thửa Đất Trên Sổ HồngPhần đầu tiên của trang 2 được in những thông tin của thửa đất bao gồmĐịa chỉ của thửa định được phần diện tích được công nhận. Phần diện tích không được công nhận thường là đất do lấn chiếm. Hoặc diện tích đất lưu định được phần diện tích sử dụng chung. Hoặc ngõ đi định được thời hạn sử dụng đất là lâu dài, hay có thời hạn tới năm bao nhiêu. Nếu có thời hạn thì hết thời hạn chủ đất phải đi làm thủ tục gia hạn sử dụng. Hết thời hạn ghi trên sổ thì chủ đất không thể tiếp tục thực hiện giao dịch chuyển định được tài sản gắn liền với đất Ghi tại vị trí Công trình xây dựng định được số tờ số thửaXác định được nguồn gốc sử dụng đất Với đất ở thì ghi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất. Với đất trồng cây hàng năm thì ghi Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng có thể tham khảo thêm cách phân biệt màu sắc và ký hiệu các loại đất trên Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Đồng Nai ở bài viết dưới đây nhé
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất thế nào? Ảnh minh họa Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 15 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau 1 Đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối Việc xác định vị trí đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm; căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và thực hiện theo quy định sau - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 2 Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn Việc xác định vị trí đất theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 3 Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị Việc xác định vị trí đất theo từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau a Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; b Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định trên, giá đất thị trường và tình hình thực tế tại địa phương quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất và mức giá của từng vị trí đất phù hợp với khung giá đất. Ví dụ Các vị trí trong Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024 * Đối với đất nông nghiệp - Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản Chia làm ba 03 vị trí + Vị trí 1 tiếp giáp với lề đường đường có tên trong bảng giá đất ở trong phạm vi 200m; + Vị trí 2 không tiếp giáp với lề đường đường có tên trong bảng giá đất ở trong phạm vi 400m; + Vị trí 3 các vị trí còn lại - Đối với đất làm muối chia làm ba 03 vị trí + Vị trí 1 thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản; + Vị trí 2 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m; + Vị trí 3 các vị trí còn lại. - Đối với đất phi nông nghiệp + Vị trí 1 đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm + Vị trí 2 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng của vị trí 1 + Vị trí 3 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng của vị trí 2 + Vị trí 4 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng của vị trí 3. Căn cứ Quyết định 02/2020/QĐ-UBND Xem thêm Bảng giá đất 2020-2024 của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
tra cứu giá đất bình dương gia dat binh duong Cách tính giá đất tại Bình DươngMột số quy định về xác định giá đấtPhân loại giá đất theo khu vực, loại đường phố và vị tríĐối với nhóm đất nông nghiệp Phân loại khu vựcPhân loại vị tríĐối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thônPhân loại khu vựcĐối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thịĐối với nhóm đất chưa sử dụngCác loại đất được áp dụng để tính giá đấtCách thức xác định đơn giá đấtĐối với nhóm đất nông nghiệpĐối với nhóm đất phi nông nghiệp Đối với nhóm đất chưa sử đụngCách tính giá đất đối với khu vực đất giáp ranhKhu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnhKhu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnhTra cứu giá đất Bình Dương tính theo vị trí, khu vực, đường phốBảng tra cứu giá đất Bình Dương đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thịBảng tra cứu giá đất Thành phố Thủ Dầu MộtBảng tra cứu giá đất Thành phố Thuận AnBảng tra cứu giá đất Thành phố Dĩ AnTra cứu giá đất theo vị trí, khu vực, loại đường phố các huyện thị khác của Bình DươngBảng tra cứu giá đất Bình Dương các năm 2020-2021-2022-2023-2024Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở nông thônhệ số ĐBảng tra cứu giá đất Bình Dương ở đô thịhệ số Đ Trước khi tra cứu giá đất Bình Dương, để có cái nhìn tổng quan nhất bạn hãy xem trước phần cách tính giá đất, xác định khu vực, vị trí, phân loại đất… Cách tính giá đất được thực hiện theo một số nguyên tắc chung để xác định như sau a Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục. b Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất. c Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất. d Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. 3. Một số quy định về xác định giá đất Bấm để xem và tải bảng giá đất Bình Dương năm 2022 Một số quy định về xác định giá đất a Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng kể cả lối đi tự mở do nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong quy định này được gọi chung là đường. b Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ viết tắt là HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường. Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường. c Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa đất. d Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 nếu thửa đất tiếp giáp hoặc giá đất vị trí 2 nếu thửa đất không tiếp giáp. đ Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất – Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền kề. – Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất. e Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2. g Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì nhân với hệ số 0,8. h Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thứcGiá đất theo thời hạn sử dụng = giá đất trong bảng giá đất ÷ 70 × số năm sử dụng đất i Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Phân loại giá đất theo khu vực, loại đường phố và vị trí Đối với nhóm đất nông nghiệp Phân loại khu vực + Khu vực 1 KV1 bao gồm đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới. + Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại. Phân loại vị trí + Vị trí 1 Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét. + Vị trí 2 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét. + Vị trí 3 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. + Vị trí 4 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí 3. Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn Phân loại khu vực + Khu vực 1 KV1 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới. + Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại. Phân loại vị trí áp dụng giống như đối với nhóm đất nông nghiệp. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị – Phân loại đường phố các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo7 phụ lục ở cuối bài – Phân loại vị trí áp dụng theo quy định về phân loại vị trí áp dụng giống như đối với nhóm đất nông nghiệp Đối với nhóm đất chưa sử dụng Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại các điểmgiá đất theo vị trí, khu vực ở trên. Các loại đất được áp dụng để tính giá đất Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng Đây là nhóm đất chính được nhà nước quy định để tính giá đất, bạn có thể bấm vào bài Tên các loại đất trên sổ đỏ để xem chi tiết từng loại đất. Cách thức xác định đơn giá đất Đối với nhóm đất nông nghiệp Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại bảng giá đất Bình Dương theo khu vực và vị tríđiều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì tính theo công thức Đơn giá đất = Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí × 0,8 – Khu vực và vị trí được xác định giống ở trên Đối với nhóm đất phi nông nghiệp – Công thức tính + Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh Đơn giá đất = Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí × Hệ sốĐ × 70% Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp Đơn giá đất = đơn giá đất chuẩn theo khu vực × Hê sốĐ × 65% Đối với các loại đất còn lại trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định giống đơn giá đất với nhóm đất nông nghiệp. Đơn giá đất = Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí × Hệ sốĐ – Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo các mục ở trên Hệ số Đ tại Bình Dương tính đến năm 2024 được xác định theo từng tuyến đường và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau Đối với nhóm đất chưa sử đụng Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định giống với cách tính giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp để xác định đơn giá đất. Cách tính giá đất đối với khu vực đất giáp ranh Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh – Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp. – Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông,suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp. – Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnh – Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. – Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. – Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. Trên đây là tổng hợp cách tính giá đất tại Bình Dươngáp dụng cho các năm 2020-2021-2022-2023-2024 với nội dung trong quyết định về Bảng giá đất tại Binh Dương số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 được căn cứ trên các Nghị định của chính phủ, thông tư của Bộ TNVMT, các quyết định khác của Bình Dương… bạn có thể tham khảo để tra cứu giá đất Bình Dương cũng như tham khảo thêm nếu tìm hiểu về cách tính giá đất ở các địa phương khác. Tra cứu giá đất Bình Dương tính theo vị trí, khu vực, đường phố Bảng tra cứu giá đất Bình Dương 2020-2024 theo vị trí, khu vực, đường phố bao gồm các nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, loại đường phố và bảng giá một số loại đất khác được xác định cho toàn bộ các thành phố, thị xã, huyện, thị trấn trong địa bàn tỉnh, bao gồm Thành Phố Thủ Dầu Một, Thành Phố Dĩ An, Thành phố Thuận An, Thị Xã Bến Cát, Thị Xã Tân Uyên, Huyện Bắc Tân Uyên, Huyện Dầu Tiếng, Huyện Bàu Bàng và Huyện Phú Giáo. Bảng tra cứu giá đất Bình Dương đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thị Bảng tra cứu giá đất Thành phố Thủ Dầu Một Các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp. Thành pố Thủ Dầu Một Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Bảng tra cứu giá đất Thành phố Thuận An Các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú Thành phố Thuận An Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Bảng tra cứu giá đất Thành phố Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Tra cứu giá đất theo vị trí, khu vực, loại đường phố các huyện thị khác của Bình Dương Bấm vào đây để xem tiếp và tải đầy đủ bảng tra cứu giá đất Bình Dương theo vị trí và khu vực, loại đường phố Bảng tra cứu giá đất Bình Dương các năm 2020-2021-2022-2023-2024 Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở nông thônhệ số Đ Bấm để tải và tra cứu Bảng quy định hệ số điều chỉnhĐ và đơn giá đất ở nông thôn các trục đường giao thông chính khu vực 1Phụ lục I Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnhĐ và đơn giá đất ở nông thôn các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục II Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn các trục đường giao thông chính khu vực 1Phụ lục III Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số đièu chỉnh Đ và đơn giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục IV Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ các trục đường giao thông chính tại nông thôn khu vực 1 Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục VI Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở đô thịhệ số Đ Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất ở tại đô thịPhụ lục VII Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất , thương mại, dịch vụ tại đô thịPhụ lục VIII Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại đô thịPhụ lục IX Trên đây là bảng tra cứu giá đất Bình Dương áp dụng cho các năm 2020-2021-2022-2023-2024 có áp hệ số Đ, quy định bảng giá đất chi tiết cho các thành phố, thị xã, thị trấn, huyện như Thành phố Thuận An, Thành Phố Dĩ An, Thành Phố Thủ Dầu Một, Thị Xã Tân Uyên, Thị Xã Bến Cát, Huyện Bắc Tân Uyên, Huyện Phú Giáo, Huyện Bàu Bàng và Huyện Dầu Tiếng. Các nhóm đất được tính gồm nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Bạn xem để tham khảo và có cái nhìn tổng quát về giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây cũng là bảng tra cứu giá đất Binh Dương mới nhất đang áp dụng hiện nay. Xem thêm các bài viết Bảng giá đất Bình Dương – Chính Phủ quy định Cách tính giá đất theo hệ số K tại Bình Dương alobendo CÓ THỂ BẠN QUANTÂM
cách xác định vị trí đất ở bình dương