cách làm bệnh án thủy đậu
Đặc trưng của thủy đậu - các mụn nước ở lớp da nông. Nên sau thủy đậu người bệnh không để lại sẹo, nhưng đậu mùa khỉ tổn thương sâu hơn nên thường để lại sẹo cho người bệnh. Giống bệnh đậu mùa trong lịch sử, người bệnh sau khi khỏi bệnh thì các vết
Bạn đang xem: Cách chữa bệnh thủy đậu. Cách trị thủy đậu dân gian bình yên cho bạn. Ông bà ta có khá nhiều bài thuốc đơn giản dễ dàng giúp tương khắc phục bệnh dịch thủy đậu tại nhà như: 1. Các bài thuốc tắm chữa bệnh thủy đậu vào dân gian – cần sử dụng lá
Thủy đậu là một bệnh rất dễ lây lan do virus Varicella - Zoster gây ra. 1. Tổng quan về bệnh thủy đậu Thủy đậu là bệnh lây truyền do virus Varicella - Zoster gây nên. Khi một người bị nhiễm virus, sẽ nhân lên ở các tế bào biểu mô của niêm mạc đường hô hấp trên.
Vay Tiền Online Không Trả Có Sao Không. Bệnh thủy đậu hay trong dân gian còn gọi là trái rạ là một căn bệnh có khả năng truyền nhiễm cao, do virus varicella zoster gây ra. Virus này có khả năng gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và zona thần kinh hay giời leo ở người lớn nên còn gọi là virus thủy đậu – zona VZV. Để tìm hiểu rõ hơn về bệnh thủy đậu là gì? Các dấu hiệu, triệu chứng cũng như nguyên nhân và cách điều trị của căn bệnh này là gì? Mời bạn cùng đọc tiếp bài viết sau. Tìm hiểu chung Bệnh thủy đậu trái rạ là gì? Thủy đậu hay trái rạ là một dạng nhiễm virus cấp tính, do virus varicella zoster VZV gây ra. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm nhất. Người bệnh sẽ có những phát ban da gây ngứa với nhiều mụn nước nhỏ, chứa đầy dịch bên trong. Sau khi nghiên cứu thành công vắc xin thủy đậu thì đó là phương pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất, đồng thời giảm được mức độ nặng của bệnh nếu lỡ bị nhiễm virus gây bệnh. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết Các dấu hiệu và triệu chứng thủy đậu trái rạ là gì? Tình trạng phát ban và phồng rộp da do nhiễm virus thủy đậu xuất hiện sau khoảng 10–21 ngày từ khi tiếp xúc với mầm bệnh. Sau đó, các triệu chứng thường kéo dài từ 5–10 ngày. Một số dấu hiệu và triệu chứng khác có thể xuất hiện trước 1–2 ngày có phát ban gồm Sốt Mất cảm giác ngon miệng, biếng ăn Đau đầu Mệt mỏi, khó chịu Khi phát ban đặc trưng cho thủy đậu xuất hiện, thường sẽ trải qua 3 giai đoạn Nổi các nốt sần có màu hồng hoặc đỏ, bùng phát trong vài ngày Các mụn nước nhỏ chứa đầy dịch hình thành sau khoảng 1 ngày, sau đó vỡ ra và chảy dịch Các lớp vảy hình thành bao phủ ở chỗ mụn nước bị vỡ và cần thêm vài ngày để lành hẳn tổn thương trên da này Những nốt thủy đậu mới sẽ liên tiếp xuất hiện trong vài ngày đầu nên trên da có thể tồn tại cả 3 giai đoạn trên cùng lúc. Ngoài ra, khả năng lây truyền virus sang người khác cao nhất là trong 48 giờ trước khi có phát ban. Tuy nhiên, virus vẫn lây lan được cho đến khi tất cả mụn nước trên da đều bị vỡ. Nhìn chung, căn bệnh này không quá nghiêm trọng ở bệnh nhi khỏe mạnh. Một số trường hợp nặng, phát ban có thể bao phủ toàn bộ cơ thể và tổn thương da có thể xuất hiện ở cổ họng, mắt và màng nhầy của niệu đạo, hậu môn và âm đạo. Khi nào bạn nên đến gặp bác sĩ? Nếu bạn cho rằng con mình bị thủy đậu, hãy đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra. Bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra các vết thương tổn trên da và kê thuốc giúp giảm bớt triệu chứng cũng như điều trị hoặc ngăn ngừa biến chứng. Để tránh lây nhiễm cho người khác, hãy cố gắng đặt lịch khám trước và thông báo tình hình của trẻ. Nhân viên y tế có thể hướng dẫn bạn cùng trẻ nghi nhiễm bệnh ngồi ở phòng chờ riêng. Nếu có các triệu chứng sau đây, hãy thông báo ngay với bác sĩ Các nốt thủy đậu lan đến mắt Vùng da phát ban trở nên đỏ, ấm hoặc đau khi ấn vào Phát ban kèm theo chóng mặt, mất phương hướng, nhịp tim nhanh, khó thở, run, mất phối hợp cơ, ho nặng, nôn mửa, cứng cổ hoặc sốt cao khoảng 39ºC Trong gia đình có người chưa tiêm phòng bệnh thủy đậu hoặc có trẻ nhỏ hơn 6 tháng Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu trái rạ là gì? Tác nhân gây ra căn bệnh này là virus. Chúng có thể lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp với vùng da phát ban. Ngoài ra, virus cũng lây qua việc tiếp xúc với các giọt dịch hô hấp khi ho và hắt hơi của người bệnh. Nguy cơ nhiễm phải virus và phát bệnh sẽ cao hơn ở những người chưa từng bị thủy đậu hoặc chưa tiêm vắc-xin phòng ngừa. Do đó, tất cả trẻ em và những người làm việc trong các cơ sở chăm sóc trẻ em đều cần được tiêm phòng đầy đủ. Biến chứng Bệnh thủy đậu có nguy hiểm không? Một số trường hợp bệnh thủy đậu có thể trở nên nghiêm trọng và gây ra các biến chứng như Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương, khớp hoặc nhiễm trùng máu Mất nước Viêm phổi Viêm não Hội chứng sốc nhiễm độc Hội chứng Reye ở trẻ em và thanh thiếu niên nếu dùng aspirin trong khi bị thủy đậu Tử vong Những đối tượng có nguy cơ cao gặp biến chứng thủy đậu Một vài nhóm đối tượng có khả năng cao gặp biến chứng khi bị thủy đậu là Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có mẹ chưa từng bị thủy đậu hoặc chưa tiêm vắc-xin Thanh thiếu niên và người trưởng thành Phụ nữ có thai chưa từng bị thủy đậu Người hút thuốc lá Người có hệ miễn dịch suy yếu do thuốc hóa trị hay do một bệnh lý khác ung thư, HIV… Người đang dùng thuốc steroid để điều trị bệnh hoặc vấn đề sức khỏe khác Bệnh thủy đậu và zona thần kinh giời leo Nếu đã từng bị thủy đậu, bạn có nguy cơ gặp phải zona thần kinh giời leo. Virus varicella-zoster vẫn tồn tại trong các tế bào thần kinh sau khi các tổn thương trên da đã lành hết. Sau nhiều năm, chúng có thể tái kích hoạt và gây ra bệnh zona. Người bệnh sẽ thấy xuất hiện một cụm mụn nước gây đau đớn, khó chịu dọc theo đường dây thần kinh, tồn tại trong thời gian năng. Khả năng tái hoạt này cao hơn ở người cao tuổi và những người có hệ miễn dịch kém. Cơn đau do bệnh zona có thể kéo dài rất lâu, sau khi mụn nước đã hết hoàn toàn. Tình trạng này được gọi là đau thần kinh sau zona. Chẩn đoán Chẩn đoán bệnh thủy đậu trái rạ Bác sĩ thường có thể chẩn đoán bệnh lý này dựa trên dấu hiệu phát ban và mụn nước trên da, đồng thời hỏi thăm về các triệu chứng gặp phải ở người bệnh. Nếu có nghi ngờ, họ sẽ yêu cầu thực hiện thêm xét nghiệm như xét nghiệm máu hoặc nuôi cấy mẫu da. Trong khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ cần phân biệt giữa thủy đậu với các bệnh lý khác có triệu chứng khá tương đồng như Đậu mùa thường gây triệu chứng toàn thân nặng, mụn mọc dày, có mủ. Tuy nhiên, căn bệnh này đã chấm dứt từ năm 1980. Chốc lở bọng nước impertigo thường gây ra do vi khuẩn Streptococcus beta hemotytic nhóm A. Các tổn thương ở da xảy ra ở trẻ sau khi da bị trầy xước, tổn thương do ghẻ, chàm… rồi bị nhiễm trùng dẫn đến việc tạo ra bọng nước. Bọng nước do virus Herpes simplex thường xảy ra trên vùng da có bệnh như chàm, viêm da dị ứng. Bọng nước do Coxsackie nhóm A có thể gây bọng nước toàn thân nhưng thường gây tổn thương da ở dạng phát ban hơn là bọng nước. Điều trị Các phương pháp điều trị thủy đậu trái rạ là gì? Ở các trẻ khỏe mạnh, căn bệnh này thường tự khỏi mà không cần điều trị y khoa. Bác sĩ có thể kê đơn một số thuốc kháng histamin giúp giảm bớt ngứa ngáy, khó chịu. Nếu bạn có nguy cơ cao gặp phải biến chứng thủy đậu, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc để rút ngắn thời gian nhiễm trùng, giảm thiểu khả năng gặp biến chứng. Thuốc kháng virus có tên là acyclovir hay globulin miễn dịch dùng đường tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng để giảm bớt mức độ nghiêm trọng của bệnh thủy đậu, dùng trong vòng 24 giờ sau khi triệu chứng phát ban đầu tiên xuất hiện. Bác sĩ cũng khuyến cáo bạn nên đi tiêm phòng vắc-xin ngay khi nghi ngờ đã tiếp xúc với virus gây bệnh. Điều này có thể ngăn ngừa bệnh phát triển hoặc làm giảm các biến chứng có khả năng xảy ra. Điều trị biến chứng bệnh thủy đậu Nếu nhận thấy có các biến chứng, bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị thích hợp. Người bệnh có khi cần dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng da và viêm phổi. Viêm não nếu xảy ra thường được điều trị bằng thuốc kháng virus. Người bệnh khi có biến chứng cần nhập viện để điều trị. Các phương pháp tự chăm sóc tại nhà Trường hợp không có biến chứng, bạn có thể thực hiện các cách sau để giảm nhẹ triệu chứng thủy đậu tại nhà Tránh gãi lên vùng da có tổn thương vì có thể để lại sẹo, làm chậm lành vết thương và tăng nguy cơ bị loét, tạo điều kiện cho nhiễm trùng nặng thêm. Tắm bằng nước mát, có thể ngâm mình với bột baking soda, nhôm acetat, bột yến mạch thô để giảm bớt khó chịu. Ăn các thực phẩm mềm, dễ nuốt, có vị nhạt nếu vết loét do thủy đậu xuất hiện ở trong miệng. Sử dụng một số thuốc như thuốc kháng histamin giúp giảm ngứa hay paracetamol khi bị sốt nhẹ. Tuy nhiên, hãy nhớ hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Phòng ngừa Phòng ngừa bệnh thủy đậu Hiện nay, cách tốt nhất để phòng ngừa căn bệnh này là tiêm vắc-xin. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh CDC, hiệu quả của vắc-xin giúp trước virus gây bệnh là gần 98% khi nhận đủ hai liều tiêm chủng theo khuyến cáo. Trường hợp bệnh vẫn phát triển ở người đã tiêm vắc-xin, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cũng nhẹ hơn rất nhiều so với người không tiêm phòng. Việc tiêm vắc-xin thủy đậu được khuyến cáo cho Trẻ nhỏ từ 12 tháng tuổi trở lên. Liều đầu tiên được tiêm trong độ tuổi 12–15 tháng tuổi và mũi thứ hai tiêm trong độ tuổi 4–6 tuổi. Đây là một phần trong lịch tiêm chủng cơ bản ở trẻ nhỏ. Trẻ có thể được tiêm vắc-xin thủy đậu kết hợp với vắc-xin phòng bệnh sởi, quai bị và rubella. Trẻ em trong độ tuổi lớn hơn nhưng chưa được tiêm chủng. Trẻ từ 7–12 tuổi chưa được tiêm vắc-xin cũng cần tiêm hai liều vắc-xin phòng thủy đậu, cách nhau ít nhất 3 tháng. Trẻ từ 13 tuổi trở lên chưa được tiêm phòng cũng nên hai liều vắc-xin, cách nhau ít nhất 4 tuần. Người lớn chưa được tiêm chủng và chưa bao giờ bị thủy đậu hay có nguy cơ bị nhiễm bệnh cao. Nhóm đối tượng này bao gồm nhân viên chăm sóc sức khỏe, giáo viên, người trông trẻ, quân nhân, hay người sống với nhiều trẻ nhỏ và phụ nữ đang trong độ tuổi sinh nở. Tiêm phòng ở người lớn cũng cần hai liều, tiêm cách nhau từ 4–8 tuần. Vắc-xin thủy đậu không được dùng cho Phụ nữ đang mang thai Những người có hệ miễn dịch suy yếu, như người nhiễm HIV hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch Người bị dị ứng với gelatin hoặc kháng sinh neomycin Bạn nên trao đổi với bác sĩ trước khi có ý định tiêm chủng để phòng ngừa bất kỳ căn bệnh nào. Nếu bạn có dự định mang thai, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để lên kế hoạch tiêm phòng trước khi muốn sinh con.
Thủy đậu là gì? Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh là virus Varicella Zoster. Thủy đậu tuy là một bệnh lành tính nhưng nếu không được điều trị đúng cách sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm màng não, thậm chí là tử vong. Bệnh thủy đậu có thể bùng phát thành dịch, thường gặp vào mùa xuân. Thủy đậu là bệnh do virus Varicella Zoster gây ra. Virus Varicella Zoster gây bệnh thủy đậu chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp, qua các hạt nước nhỏ bắn ra khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc chảy mũi. Ngoài ra bệnh còn lây truyền khi tiếp xúc với các bọng nước bị vỡ, hoặc từ các vùng da bị tổn thương của người bệnh. Đặc biệt hơn, phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu có thể lây cho thai nhi qua nhau thai, gây nên tình trạng mắc thủy đậu bẩm sinh. Thủy đậu có các biểu hiện đa dạng theo từng giai đoạn của bệnh. Ở giai đoạn khởi phát, bệnh nhân thường biểu hiện các triệu chứng toàn thân như sốt, đau đầu, đau nhức cơ. Bệnh thủy đậu ở trẻ em thường không có triệu chứng báo trước. Ở giai đoạn toàn phát của bệnh, người bệnh thường nhận thấy sự xuất hiện của các “nốt rạ”. Lúc đầu là những nốt đỏ tròn nhỏ mọc nhanh khắp cơ thể hoặc mọc rải rác trong vòng 12 đến 24 giờ. Sau đó các nốt này tiến triển thành những mụn nước, bọng nước, rồi khô đi, bong vảy và tự khỏi hoàn toàn sau 4 đến 5 ngày. Bên cạnh các triệu chứng đặc trưng của bệnh, bệnh nhân còn có thể đối mặt với biểu hiện của các biến chứng của bệnh như Viêm phổi do thủy đậu là một biến chứng rất nặng và khó điều trị khỏi. Viêm não do thủy đậu với các biểu hiện vật vã, kích thích, co giật, hôn mê. Di chứng sau đó có thể kèm theo như điếc, động kinh, chậm phát triển tinh thần vận động,… Trẻ sơ sinh được sinh ra từ mẹ mắc thủy đậu khi mang thai có thể mắc phải các dị tật bẩm sinh. Không phải chỉ gặp ở trẻ em, bệnh thủy đậu còn gặp ở người lớn với các biểu hiện đôi khi còn nặng nề hơn. Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, dễ lây lan bằng nhiều cách Lây theo đường hô hấp bằng các giọt nước nhỏ trong không khí bắn ra từ đường hô hấp như mũi, miệng của người bệnh. Lây thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với đồ vật như quần áo, chăn gối có vấy bẩn các chất tiết của người bệnh. Lây qua tiếp xúc trực tiếp với chất dịch khi các bọng nước bị vỡ. Lây từ mẹ sang con khi mẹ mắc thủy đậu trong khi mang thai Thời gian lây bệnh của thủy đậu kéo dài từ trước khi nổi ban đỏ 1-2 ngày cho đến khi các bọng nước đóng vảy hoàn toàn. Xem thêm Bệnh thủy đậu lây qua những đường nào? Bệnh có thể lây lan nhanh chóng và trở thành dịch nên việc phòng ngừa thủy đậu là rất quan trọng. Hiện tại, cách phòng ngừa bệnh thủy đậu một cách chủ động và có hiệu quả nhất là chủng ngừa thủy đậu bằng vắc-xin. Chủng ngừa 2 liều với trẻ trên 12 tháng tuổi đến 12 tuổi., liều thứ hai cách liều thứ nhất ít nhất 6 tuần. Nên tiêm chủng liều thứ 2 cho trẻ trong độ tuổi từ 4 đến 6 tuổi để gia tăng hiệu quả phòng bệnh. Đối với các trẻ lớn hơn và người lớn, nên tiêm đủ 2 liều cách nhau ít nhất 6 tuần là tốt nhất. Các biện pháp phòng ngừa khác cần lưu ý khi chăm sóc người bệnh để tránh lây lan như sau Cách ly trẻ mắc bệnh tại nhà cho đến khi các nốt phỏng nước khô vảy hoàn toàn để tránh lây lan cho các trẻ khác. Người chăm sóc khi tiếp xúc với người bệnh cần mang khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với người bệnh. Người bệnh cần được sử dụng các vật dụng cá nhân riêng như khăn mặt, chén, dĩa, cốc, … Phụ nữ mang thai tuyệt đối không tiếp xúc với người mang bệnh thủy đậu. Việc chẩn đoán bệnh thủy đậu chủ yếu được thực hiện dựa trên các triệu chứng lâm sàng đặc trưng như các nốt bọng nước, đóng vảy. Việc chẩn đoán xác định có thể được thực hiện bằng cách lấy mẫu trên các tổn thương da của người bệnh để làm xét nghiệm. Không có biện pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh thủy đậu. Việc điều trị bệnh thường tập trung vào việc làm giảm nhẹ các triệu chứng và giữ bệnh nhân không bị mất nước. Vì vậy việc chăm sóc người bệnh thủy đậu đóng một vai trò quan trọng, cần đảm bảo Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn mềm, uống đủ nước, có thể uống thêm nước hoa quả Vệ sinh mũi họng hằng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý Thay quần áo và tắm rửa hằng ngày bằng nước ấm sạch. Tránh gãi làm vỡ các nốt phỏng vì dễ gây bội nhiễm và tạo sẹo, gây mất thẩm mỹ, nếu đã vỡ dùng dung dịch xanh methylen bôi lên. Mặc quần áo mềm, rộng rãi, thoáng mát Sử dụng các thuốc hạ sốt theo đúng hướng dẫn nếu sốt cao Có thể sử dụng kháng sinh nếu có biểu hiện nhiễm trùng ở các nốt phỏng hoặc biến chứng như viêm phổi, viêm não màng não. Xem thêm Bị bệnh thủy đậu khoảng bao lâu thì khỏi? Bệnh thủy đậu lây qua những đường nào? Những điều cần biết về vắc xin thủy đậu Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị thủy đậu tại nhà
Tải về bản PDF Tải về bản PDF Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính, do virút Varicella Zoster gây ra.[1] Triệu chứng đi kèm bao gồm sốt cao, ngứa, nổi phát ban đỏ bao gồm mụn rộp. Trong một số trường hợp hiếm hoi, một vài biến chứng nghiêm trọng hơn có thể xảy ra, chẳng hạn như nhiễm trùng da, viêm phổi và phù não. Phòng tránh thủy đậu bằng cách sống lành mạnh và hạn chế tiếp xúc với virút gây bệnh được xem là ý kiến thiết thực, mặc dù rất nhiều quốc gia vẫn khuyên người dân nên tiêm chủng vắc xin phòng ngừa. 1 Tiêm vắc-xin phòng bệnh. Phần lớn các nhà chức trách y tế cho rằng tiêm vắc xin là cách tốt nhất để phòng tránh bệnh thủy đậu. Vắc xin này sẽ làm virút sống giảm bớt tác động lên hệ miễn dịch của bạn, từ đó tăng sức đề kháng của cơ thể khi tiếp xúc với virút khác độc hại và nguy hiểm hơn. Theo như Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ CDC, trước khi có sự hiện diện của thuốc chủng ngừa bệnh thủy đậu vắc-xin Varicella vào năm 1995, thì hàng năm có khoảng 4 triệu công dân Mỹ bị mắc bệnh thủy đậu – và hiện tại thì con số này đã giảm chỉ còn trường hợp nhiễm bệnh mỗi năm.[2] Vắc-xin Varicella thường được tiêm cho trẻ nhỏ khoảng từ 12-15 tháng, và sau đó tiêm lại một lần nữa khi trẻ được 4-6 tuổi.[3] Thanh thiếu niên và người lớn chưa từng mắc bệnh thủy đậu lần nào sẽ được tiêm khoảng 2 lần, một lần cách nhau từ 1-2 tháng. Nếu bạn không chắc chắn liệu bạn đã từng miễn dịch với thủy đậu hay chưa, bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra sự miễn dịch đối với varicella. Vắc-xin Varicella còn có thể kết hợp chung với vắc-xin phòng bệnh sởi, quai bị và rubella, hay còn gọi tắt là vắc xin MMR. The ước tính, khoảng 70-90% trường hợp có thể miễn dịch với thủy đậu sau mũi tiêm đầu tiên, và tăng lên khoảng 98% trường hợp miễn dịch với bệnh sau mũi tiêm thứ hai. Nếu bạn vẫn bị thủy đậu sau khi tiêm chủng, thì bệnh chỉ xuất hiện rất nhẹ. Nếu bạn đã từng bị bệnh thủy đậu, thì bạn không cần phải tiêm phòng vắc-xin varicella nữa bởi cơ thể bạn đã miễn dịch có sức đề kháng đối với bệnh. Vắc-xin varicella không được khuyên dùng cho phụ nữ có thai, người có hệ miễn dịch yếu bởi vì vắc-xin này có thể là nguyên nhân châm ngòi cho bệnh truyền nhiễm thủy đậu, và bệnh nhân bị dị ứng với gelatin hay thuốc kháng sinh antibiotic neomycin.[4] 2 Giữ hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Tương tự như bất kì bệnh truyền nhiễm nào do virút, vi khuẩn hay nhiễm trùng do nấm, biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu phụ thuộc vào sự hoạt động đúng đắn của hệ miễn dịch trong cơ thể. Hệ miễn dịch thường được cấu tạo bởi tế bào máu trắng đặc trưng có thể giúp tìm kiếm và tiêu diệt mầm bệnh tiềm ẩn. Tuy nhiên, khi hệ thống này bị suy yếu hoặc thiếu nguồn bổ sung, rất nhiều vi sinh vật gây bệnh sẽ phát triển và lây lan gần như không thể kiểm soát được. Do đó, không có gì đáng ngạc nhiên rằng hầu hết đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh truyền nhiễm, bao gồm cả thủy đậu, là trẻ em và người lớn có hệ miễn dịch yếu.[5] Đó là lý do tại sao tập trung vào phương pháp tăng cường hệ miễn dịch luôn là cách tiếp cận lý tưởng để phòng ngừa bệnh thủy đậu một cách tự nhiên. Ngủ nhiều hơn hoặc ngủ sâu hơn, ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi, cắt giảm đường tinh luyện, hạn chế uống rượu bia, nói không với thuốc là, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, và tập thể dục đều đặn, tất cả cách trên đều đã được chứng minh rằng có thể giúp hệ thống miễn dịch mạnh khỏe.[6] Bổ sung thực phẩm chức năng có thể tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể như vitamin C, vitamin D, kẽm, echinacea và chiết xuất từ lá oliu. Hệ miễn dịch ở mỗi người cũng có thể bị suy giảm do đau ốm ung thư, tiểu đường, HIV, do phương pháp điều trị phẫu thuật, hóa trị liệu, liệu pháp xạ trị, sử dụng thuốc tăng cơ bắp, và dùng thuốc quá liều, do căng thẳng cấp tính, và chế độ dinh dưỡng nghèo nàn. 3 Không đến gần trẻ em và người lớn bị thủy đậu. Thủy đậu được xem như là bệnh truyền nhiễm cấp tính bởi nó không chỉ lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với vết rộp trên da, mà còn lây lan qua đường không khí thông qua ho và hắt hơi. Virút gây bệnh cũng có thể tồn tại trong dịch thể trên rất nhiều vật thể khác nhau trong khoảng thời gian ngắn ở.[7] Vì vậy, tránh xa người nhiễm bệnh là một cách thiết yếu để giúp bản thân ngăn ngừa tình trạng bị lây bệnh thủy đậu. Một vấn đề nan giải ở đây là thủy đậu thường dễ lây lan trong vòng 2 ngày trước khi dấu hiệu phát ban xuất hiện. Do đó, không dễ dàng gì để nhận ra ai đang mắc bệnh. Sốt nhẹ được xem là triệu chứng đầu tiên của bệnh này. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy tình trạng sức khỏe của trẻ có chút bất ổn. Hãy tách trẻ ra phòng riêng và tất nhiên là nhớ cho con bạn ăn uống đầy đủ, để trẻ ở nhà, và tạm thời nghỉ học trong vòng ít nhất một tuần. Đây là một việc làm thiết thực giúp bạn và đứa trẻ khác tránh khỏi nhiễm bệnh. Cho trẻ đeo khẩu trang y tế và cắt ngắn móng tay cũng có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của virút gây bệnh. Thông thường, bệnh phát triển trong vòng 10-21 ngày sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh.[8] Thủy đậu còn có thể bị lây lan khi tiếp xúc với phát ban nổi rộp ở người nhiễm bệnh, hay còn gọi là bệnh zona thần kinh mặc dù nó không lây truyền mầm bệnh qua đường không khí từ các hạt nhỏ li ti khi ho hoặc hắt hơi, bởi vì bệnh này cũng do virút Varicella Zoster gây ra. Quảng cáo 1 Tẩy trùng nhà và bàn tay. Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và có thể tồn tại bên ngoài cơ thể trong thời gian ngắn, vì vậy bạn nên cẩn trọng trong việc tẩy trùng toàn bộ ngôi nhà như một cách phòng bệnh trong trường hợp con bạn hoặc thành viên nào đó trong gia đình bị nhiễm bệnh.[9] Thường xuyên khử trùng mặt trên của kệ, bàn, tay vị ghế, đồ chơi và một số bề mặt khác có thể là nơi tiếp xúc của người nhiễm bệnh được xem là cần thiết. Nếu có thể, bạn cũng nên cân nhắc đến việc cho phép người bệnh dùng bồn tắm riêng khi họ vẫn đang bị thủy đậu. Hơn nữa, khử trùng bàn tay nhiều lần mỗi ngày bằng cách rửa tay với xà phòng thông thường. Tuy nhiên, không nên cẩn thận quá mức bằng cách dùng nước rửa tay hoặc xà bông diệt khuẩn vì điều này có thể thúc đẩy sự phát triển của "siêu mầm bệnh". Chất khử trùng tự nhiên thích hợp dùng trong gia đình bao gồm dấm trắng, nước cốt chanh, dung dịch nước muối, thuốc tẩy pha loãng và oxy già. Bạn cũng nên chắc chắn rằng quần áo, ga giường, và khăn mặt của người nhiễm bệnh luôn được giặt thường xuyên và cẩn thận – có thể thêm muối nở vào nước giặt để tăng khả năng khử trùng. Cố gắng không dụi mắt hoặc cho tay vào miệng sau khi chạm vào ai đó bị bệnh thủy đậu. 2 Để bệnh tự hồi phục. Trong phần lớn trường hợp, thủy đậu không phải là bệnh nghiêm trọng, vì vậy để bệnh tự khỏi là cách tốt nhất để tăng sự miễn dịch tự nhiên đối với virút Varicella Zoster, từ đó giúp phòng chống bệnh truyền nhiễm này trong tương lai. Thủy đậu điển hình thường kéo dài khoảng từ 5-10 ngày, và có thể kéo theo sự xuất hiện của dấu hiệu báo trước của phát ban, sốt nhẹ, chán ăn, đau đầu nhẹ, và mệt mỏi hay uể oải thông thường.[10] Khi ban thủy đậu xuất hiện, nó thường diễn biến qua 3 giai đoạn xuất hiện nốt màu hồng hoặc đỏ trên da, có thể bong vỡ ra trong vòng vài ngày; mụn rộp nước thường hình thành nhanh chóng từ nốt màu hồng trước khi bong vỡ và chảy nước; nổi vảy có thể che kín mụn nước đã xẹp và vỡ và phải mất nhiều ngày để có thể hồi phục hoàn toàn. Chứng phát ban ngứa đầu tiên thường xuất hiện trên mặt, ngực, và lưng trước khi lây lan ra khu vực khác của cơ thể. Khoảng 300-500 mụn rộp nước có thể hình thành trong suốt thời kỳ phát bệnh.[11] 3 Tham khảo bác sĩ về thuốc kháng virút. Bên cạnh việc tiêm vắc-xin phòng ngừa bệnh, thuốc kháng virút thường được chỉ định cho bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến chứng từ bệnh thủy đậu, hoặc thỉnh thoảng họ được kê đơn thuốc để rút ngắn thời gian nhiễm bệnh và phòng ngừa sự lây lan đối với người khác. Giống như tên thuốc trình bày, loại thuốc này có thể tiêu diệt nhiều virút hay ngăn ngừa chúng tái sản sinh trên cơ thể. Một vài loại thuốc kháng virút phổ biến để điều trị bệnh thủy đậu bao gồm acyclovir Zovirax, valacyclovir Valtrex, famciclovir Famvir và Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch IGIV.[12] Loại thuốc trên có tác dụng xoa dịu tính chất dữ dội của triệu chứng thủy đậu, trái với việc ngăn ngừa các triệu chứng đó. Vì vậy, bạn nên dùng chúng trong vòng 24 giờ sau khi dấu hiện báo trước của chứng phát ban xuất hiện. Valacyclovir và famciclovir chỉ nên dùng cho người lớn, không dùng cho trẻ em. Hợp chất kháng virút tự nhiên mà bạn có thể áp dụng như chất bổ dung bao gồm vitamin C, chiết xuất từ lá ôliu, tỏi, tinh dầu kinh giới, và keo bạc. Tham khảo lời khuyên của chuyên gia trị liệu tự nhiên, chuyên gia xử lý nắn khớp xương, và chuyên gia dinh dưỡng về việc làm thể nào để bảo vệ bản thân không bị nhiễm thủy đậu bằng phương pháp kháng virút tự nhiên. Quảng cáo Lời khuyên Khoảng 15-20% trường hợp được tiêm ngừa vắc-xin varicella mũi đầu tiên vẫn có thể bị thủy đậu nếu họ tiếp xúc với người bệnh. Tuy nhiên, đây chỉ là trường hợp nhẹ và hiếm khi mang lại tác hại nghiêm trọng. Mặc dù vắc-xin varicella không thích hợp cho phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ, tuy nhiên còn có một sự lựa chọn khác là tiêm globulin miễn nhiễm. Phương pháp này có thể được tiến hành để giúp bảo vệ phụ nữ mang thai chưa bị nhiễm bệnh lần nào tăng cường kháng thể nếu họ bị lây thủy đậu. Nên nhớ, nếu bạn đã tiêm ngừa nhưng vẫn bị thủy đậu, bạn vẫn có thể lây bệnh cho người khác. Cảnh báo Trao đổi với bác sĩ trong trường hợp bạn hoặc con bạn bị nhiễm thủy đậu và vẫn chưa được tiêm chủng, đặc biệt là trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, hoặc bất cứ ai có hệ miễn dịch yếu. Đến khám bác sĩ ngay lập tức nếu bạn hoặc trẻ xuất hiện một vài dấu hiệu hoặc triệu chứng sau phát ban đi kèm với hoa mắt, tim đập nhanh, khó thở, mất khả năng phối hợp vận động, tình trạng ho trở nên trầm trọng, ói mửa, cứng cổ và/hoặc sốt cao °C hoặc cao hơn.[13] Về bài wikiHow này Trang này đã được đọc lần. Bài viết này đã giúp ích cho bạn?
cách làm bệnh án thủy đậu