cách học tốt sinh 12

Cách học tốt hình học không gian lớp 11. Hình học không gian cần sự liên tưởng và sáng tạo nhiều hơn sơ với đại số. Ở lớp 10 các em đang quen làm những dạng bài tập về hình học phẳng. Khi lên lớp 11 học sinh bắt đầu làm quen với hình học không gian. Mọi thứ trở 3. Không tham kiến thức nâng cao. Một trong những phương pháp học tốt lớp 12 là học kiến thức nâng cao chỉ khi bạn đảm bảo chắc kiến thức cơ bản. Để đạt điểm 8 hoặc từ điểm 8 lên 9 không khó. Nhưng để cố gắng từ 9 lên 10 thì rất khó. Trong khi đó, với 24-25 Giải Bài Tập Sinh Học 12 Giải bài tập Sinh Học lớp 12 - Tài liệu học tốt Sinh Học 12 giúp các bạn nắm vững kiến thức cơ bản, biết cách vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu Giaibaitap123.com 6 phút trước 1240 Like Vay Tiền Online Không Trả Có Sao Không. Chương trình sinh học 12 tương đối khó, để giải quyết nhanh các bài tập trắc nghiệm học sinh cần phải nắm chắc lý thuyết cũng như luyện tập chăm chỉ. Theo dõi ngay bài viết dưới đây để ôn sinh 12 với các dạng bài thường gặp trong kỳ thi THPT Quốc Gia sắp tới nhé! Dạng 1 Bài tập trắc nghiệm về mã di truyền Bài 1 Xác định số loại bộ ba mã hóa, không mã hóa axit amin Phương pháp Sử dụng công thức toán tổ hợp. Ví dụ 1 Từ 4 loại ribonucleotit A, U, G, X có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin. A. 64 B. 61 C. 16 D. 54 → Đáp án B đúng vì Tất cả các riboNu đều có thể đứng được ở mọi vị trí trong bộ ba. Ta có 4. 4. 4 = 4^3 = 64 bộ ba. Tuy nhiên 3 bộ ba 5’UAG3’, 5’UGA3’, 5’UAA3’ chỉ mang tín hiệu kết thúc dịch mã mà không mã hóa cho axit amin. Vậy số bộ ba mã hóa axit amin là 64 - 3 = 61 bộ ba. Ví dụ 2 Giả sử 1 gen có mạch gốc được cấu tạo từ 3 loại Nu A, T, X. mARN của gen này có thể có tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin? A. 6 B. 24 C. 9 D. 27 → Đáp án đúng là B vì Mạch gốc của gen cấu tạo từ 3 loại Nu A, T, X, theo nguyên tắc bổ sung sẽ phiên mã ra mạch mARN gồm 3 loại Nu U, A, G. Từ 3 loại Nu này tạo ra 3. 3. 3 = 3^3 = 27 bộ ba. Trừ đi 3 bộ ba 5’UAG3’, 5’UGA3’, 5’UAA3’ quy định tín hiệu kết thúc, không mã hóa axit amin, ta được số bộ ba mã hóa axit amin là 27 - 3 = 24. Bài 2 Xác định tỉ lệ các loại mã bộ ba Phương pháp Tương tự Bài toán 1, sử dụng thêm công thức tổ hợp xác suất. Ví dụ 1 Người ta tổng hợp một mARN nhân tạo từ một hỗn hợp ribonucleotid có tỉ lệ AUGX = 4321. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba có chứa Nu loại A là A. B. C. D. → Đáp án đúng là D vì Tỉ lệ 3 loại Nu U, G, X là 3/10 + 2/10 + 1/10 = 6/10. Tỉ lệ mã bộ ba không chứa Nu loại A là 6/10^3 = 27/125. Tỉ lệ mã bộ ba có chứa Nu loại A là 1 - 27/125 = 98/125 = Ví dụ 2 Người ta tiến hành tổng hợp ARN nhân tạo với 3 nguyên liệu gồm 3 loại Nuclêôtit A, U, X với tỉ lệ 2 3 5. Tỉ lệ xuất hiện bộ ba có chứa 2 Nucleotit loại A là A. B. C. D. → Đáp án đúng là B vì Tỉ lệ Nu loại A là 2/10 = Tỉ lệ Nu loại U, X là 8/10 = Bộ ba có 2 Nu loại A có 3C2 cách sắp xếp. Tỉ lệ bộ ba chứa 2 Nu loại A là 3C2. = Ví dụ 3 Một ống nghiệm chứa các loại ribonucleotit theo tỉ lệ tương ứng A U G X = 1 2 1 2. Từ 4 loại Nu này người ta tổng hợp được 1 ARN nhân tạo có 2700 bộ ba thì theo lý thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba có A, U, X? A. 100 B. 150 C. 75 D. 300 → Đáp án đúng là 300 vì Tỷ lệ số bộ ba chứa A, U, X là 1/6. 2/6. 2/6. 3! = 1/9 Số bộ ba chứa A, U, X theo lý thuyết là 2700. 1/9 = 300 >> Xem thêm Lý thuyết và bài tập Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Bản chất của mã di truyền là gì? Lý thuyết sinh 12 chương 1 và bài tập trắc nghiệm có đáp án Đăng ký ngay để được các thầy cô ôn tập kiến thức và xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh đạt 9+ ngay từ bây giờ Dạng 2 Xác định thành phần trên ADN Gọi N là số Nucleotit của 1 gen/ADN, ta có STT Đối tượng Công thức 1. Chiều dài của gen L L = N/2 x Å Chú ý 1m = mm = µm = Å 2. Chu kì xoắn của gen C C = N/ = L/34 3. Khối lượng gen M M = N x 300 đvC 4. Tổng số Nu N = A + T + G + X = 2A + 2G → A + G = N/2 5. Số Nu từng loại giả sử số Nu loại A khi biết tổng số Nu và 1 loại Nu bất kì giả sử Nu loại G A = N - hoặc = N/2 - G 6. Số liên kết hidro của ADN, gen H H = 2A + 3G = 2T + 3X 7. Số liên kết hóa trị - Giữa các Nu trong gen - Trong toàn bộ ADN N/2 – 1. 2 = N – 2 N + N – 2 = 2N – 2 8. Gọi A1, T1, G1, X1 là các Nu trên mạch 1. Gọi A2, T2, G2, X2 là các Nu trên mạch 2. - Về mặt số lượng - Về mặt tỉ lệ Theo NTBS A1 = T2; T1 = A2; G1 = X2; X1 = G2. A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2. G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 Trên mạch 1 %A1 + %T1 + %G1 + %X1 = 100% Trên mạch 2 %A2 + %T2 + %G2 + %X2 = 100% Trên cả phân tử ADN %A + %T + %G + %X = 100% → %A = %T = 1/2. %A1 + %A2 = 1/2. %T1 + %T2 → %G = %X = 1/2. %G1 + %G2 = %X1 + %X2 9. Gọi k là số lần nhân đôi của 1 gen Số phân tử ADN gen con được tạo ra sau k lần nhân đôi 2^k 10. Số phân tử ADN con tạo ra có mạch hoàn toàn mới sau k lần nhân đôi 2^k - 2 11. Số Nu tự do môi trường cung cấp sau k lần nhân đôi Nmt = Ngen. 2^k – 1 Amt = Tmt = Agen. 2^k – 1 = Tgen. 2^k – 1 Gmt = Xmt = Ggen. 2^k – 1 = Xgen. 2^k – 1 12. Tổng số liên kết hidro được hình thành sau k lần nhân đôi 2^k -1 x H 13. Số liên kết hóa trị được hình thành khi gen nhân đôi k lần 2^k - 1.N - 2 14. Gọi n là số lần phiên mã của gen -> số phân tử mARN tạo thành n 15. Số bộ ba mã sao N/ = rN/3 16. Số axit amin môi trường cung cấp cho 1 phân tử protein N/ - 1 do bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin nào 17. Số axit amin của 1 phân tử protein hoàn chỉnh N/ - 2 do bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin nào; và bộ ba mở đầu methionine/ foocmin methionin bị cắt khỏi chuỗi polipeptit sau khi dịch mã 18. Số liên kết peptit Số axit amin -1 Ví dụ 1 Một gen có số Nu loại A = 900 chiếm 30% tổng số Nu của gen. a Số chu kì xoắn của gen? A. 100 B. 150 C. 250 D. 350 → Đáp án đúng là B vì Tổng số Nu của gen là 900/30% = 3000 Nu Số chu kì xoắn của gen là 3000/ = 150 b Chiều dài của gen? A. 4800 Å B. 5100 Å C. 3900 Å D. 6120 Å → Đáp án đúng là B vì Chiều dài của gen là L = N/2 x = 3000/2 x = 5100 Å c Số Nu từng loại của gen? A. A = T = 900, G= X = 600 B. A = T = 600, G = X = 900 C. A = T = 500, G = X = 1000 D. A = T = 1000, G = X = 500 → Đáp án đúng là A vì Số Nu loại T = A = 900 Số Nu loại G = X = N - = 3000 - = 600 d Gen nói trên nhân đôi 3 lần, số Nu mỗi loại cần môi trường cung cấp là? A. T = A = 7200, G = X = 4800 B. T = A = 4800, G = X = 7200 C. T = A = 6300, G = X = 4200 D. T = A = 4200, G = X = 6300 → Đáp án đúng là C vì Số Nu loại A và T môi trường cung cấp 900. 2^3 - 1 = 6300 Số Nu loại G và X môi trường cung cấp 600. 2^3 - 1 = 4200 Ví dụ 2 Có 5 gen cấu trúc giống nhau phiên mã một số lần bằng nhau cần môi trường nội bào cung cấp 45000 Nucleotit. Tính số lần phiên mã của mỗi gen biết mỗi gen có 150 chu kì xoắn. A. 6 lần B. 3 lần C. 2 lần D. 9 lần → Đáp án đúng là A vì 1 gen phiên mã cần cung cấp số Nu là 45000/5 = 9000. Tổng số Nu mỗi gen là 150. 20 = 3000. Số Nu của 1 mARN là 3000/2 = 1500. Số lần phiên mã của mỗi gen là 9000/1500 = 6 lần. >> Xem thêm Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Quá trình nhân đôi ADN diễn ra như thế nào? Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu? Dạng 3 Bài tập liên kết gen và hoán vị gen Bài 1 Liên kết gen Nếu n cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và không xảy ra hoán vị thì số loại giao tử có thể tạo ra là 2. Gen liên kết với NST có thể nằm trên X, trên Y hoặc trên cả X cả Y. Các gen này di truyền liên kết với giới tính và có tỉ lệ kiểu hình không đều ở 2 giới. Số nhóm gen liên kết = bộ NST đơn bội n của loài. Ví dụ Kết quả phép lai nào dưới đây có thể kết luận chắc chắn gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X không có alen tương đồng trên Y. A. F1 100% tính trạng trội ở cả con đực và cái. B. F1 Tính trạng lặn có mặt ở cả con đực và con cái với tỉ lệ như nhau. C. F1 3 trội 1 lặn ở cả con đực và cái. D. F1 Tính trạng lặn chỉ có ở con đực. → Đáp án đúng là D vì chỉ trường hợp tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở đực và cái con đực biểu hiện tính trạng lặn, con cái không biểu hiện mới có thể kết luận chắc chắn gen quy định liên kết với NST giới tính X. Bài 2 Hoán vị gen - Trong cặp NST tương đồng có thể xảy ra hiện tượng hoán vị giữa các gen liên kết. - Hoán vị gen tạo ra nhiều loại giao tử với tỉ lệ khác nhau, tạo đa dạng di truyền. - Tần số hoán vị phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gen và cao nhất là 50% tương ứng với khoảng cách 50cM - Gọi f là tần số hoán vị 0%> Xem thêm Liên kết gen và hoán vị gen Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm Ví dụ 1 Xét cá thể có kiểu gen Ab/aB Dd. Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử ABD và aBd được tạo ra lần lượt là A. 6,25% và 37,5%. B. 15% và 35%. C. 12,5% và 25%. D. 7,5% và 17,5%. → Đáp án D đúng vì Tần số hoán vị f= 30% → tỉ lệ giao tử hoán vị = giao tử liên kết = ABD = AB x D = x = = aBd = aB x d = x = = Ví dụ 2 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ 310 cây thân cao, quả tròn 190 cây thân cao, quả dài 440 cây thân thấp, quả tròn 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là A. 12%. B. 6%. C. 24%. D. 36%. → Đáp án đúng là C vì F1 có thân thấp, quả dài ab/ab → cả 2 cơ thể P cho giao tử ab → kiểu gen của P thân thấp, quả tròn là aB/ab F1 ab/ab chiếm 60/310+190+440+60 = = x Ta có > Bài viết liên quan Lý Thuyết Sinh 12 Chương 2 Và Bài Tập Trắc Nghiệm Có Đáp Án PAS VUIHOC – GIẢI PHÁP ÔN LUYỆN CÁ NHÂN HÓA Khóa học online ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT ⭐ Xây dựng lộ trình học từ mất gốc đến 27+ ⭐ Chọn thầy cô, lớp, môn học theo sở thích ⭐ Tương tác trực tiếp hai chiều cùng thầy cô ⭐ Học đi học lại đến khi nào hiểu bài thì thôi ⭐ Rèn tips tricks giúp tăng tốc thời gian làm đề ⭐ Tặng full bộ tài liệu độc quyền trong quá trình học tập Đăng ký học thử miễn phí ngay!! Dạng 4 Tính số giao tử Các trường hợp xảy ra Các trường hợp xảy ra Đối với n cặp nhiễm sắc thể Không xảy ra trao đổi chéo Tối đa 2 loại giao tử Tối đa 2^n loại giao tử Trao đổi chéo đơn tại một điểm Cho tối đa 4 loại giao tử Cho tối đa 4^n giao tử Trao đổi chéo đơn tại 2 điểm Cho tối đa 4 loại giao tử Cho tối đa 4^n giao tử Đồng thời xảy ra cả trao đổi chéo đơn và trao đổi chéo kép Tối đa 8 loại giao tử Tối đa 8^n loại giao tử Chỉ xảy ra trao đổi chéo kép Tối đa 4 loại giao tử Tối đa 4^n loại giao tử Ví dụ 1 Ở một loài thực vật 2n = 20 nhiễm sắc thể, trong quá trình giảm phân có 6 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là A. 210 loại. B. 216 loại. C. 213 loại. D. 214 loại. → Đáp án đúng là B vì 6 cặp xảy ra trao đổi chéo đơn tại một điểm, cho tối đa 4^6 loại giao tử. Còn lại 4 cặp không xảy ra trao đổi chéo, cho tối đa 2^4. Số loại giao tử được tạo ra là 2^ = 216. Những câu hỏi thường gặp Làm thế nào để học Sinh 12 hiệu quả? Để học Sinh 12 hiệu quả, các em cần nắm chắc được kiến thức cơ bản trong SGK, nhớ và hiểu được lý thuyết một cách ngắn gọn và chính xác. Bên cạnh đó cũng không quên thường xuyên làm bài tập trắc nghiệm giúp củng cố kiến thức. Tự học Sinh 12 có khó không? Nếu các em có phương pháp học phù hợp, lộ trình hợp lý, kế hoạch học tập nghiêm túc thì Sinh 12 không còn là nỗi lo lắng. Đăng ký ngay để nhận trọn bộ kiến thức Sinh ôn thi THPT Quốc gia ngay!!! Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết liên quan đến các dạng bài tập sinh 12 trắc nghiệm và phương pháp làm từng dạng. Đây là một phần rất quan trọng trong chương trình sinh 12 và đòi hỏi các em phải nắm thật chắc, chúc các em ôn tập tốt. Ngoài ra, em có thể truy cập ngay để đăng ký tài khoản hoặc liên hệ trung tâm hỗ trợ để nhận thêm nhiều bài học hay và chuẩn bị được kiến thức tốt nhất cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới nhé! Học tập là con đường để nâng cao kiến thức, phát triển bản thân và xây dựng một tươi lai tươi sáng. Và học tập là việc sẽ theo mỗi người suốt cuộc đời, việc học không bao giờ là đủ. Trước tiên, hầu hết tất cả các em học sinh sẽ trải qua 3 cấp học là cấp 1, cấp 2 và cấp 3. Cấp 3 là cấp học cuối gốm 3 lớp là lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Tại lớp 12 là thời điểm các em học sinh chuẩn bị cho cuộc thi quan trọng và là bước ngoặt lớn trên con đường học vấn. Và đề có 1 năm học lớp 12 hiệu quả thì các em cần phải biết các học như thế nào cho hiệu quả mới được. Cũng chính vì hiểu được nhu cầu của các em học sinh trong giai đoạn này nên bài viết này sẽ cung cấp cho các em một số thông tin cơ bản về việc lớp 12 cần học như thế nào cho các em nắm được. Lớp 12 cần học như thế nào để đạt kết quả tốt Xác định trước ngành học Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng. Câu nói đó vẫn đúng và có thể áp dụng trong thời buổi hiện đại như hiện nay. Việc xác định được trường Đại học hay Cao đẳng mà các em học sinh muốn học tiếp theo cũng như xác định được chuyên ngành sẽ theo học là điều rất quan trọng. Bởi từ đó các em học sinh sẽ xác định được đâu là những môn học sẽ sử dụng để xét tuyển. Điều đó, thêm một lần nữa lại khẳng định rằng, việc các em học sinh xác định được trước ngành học mà mình muốn sẽ bước đầu giúp các em xác định được cách học, phương pháp học sao cho phù hợp. Chuẩn bị kiến thức vững chắc Lớp 12 hoàn toàn khác xa với các lớp khác bởi vì lớp 12 là năm cuối cùng của cấp 3, là năm các em học sinh sẽ có kỳ thi quan trọng là tốt nghiệp trung học phổ thông và đợt xét tuyển sinh Đại học và Cao đẳng. Chính vì thế, việc các em cần làm từ sớm đó chính là chuẩn bị kiến thức thật vững chắc. Không chỉ đơn giản là những nội dung được học trong sách giáo khoa mà còn có những nội dung mở rộng xung quanh. Tất cả đều nhằm phục vụ cho kỳ thi quan trọng cuối cấp. Việc các em có tốt nghiệp cấp 3 với xếp loại như mong muốn hay không, có đậu vào trường Đại học, trường Cao đẳng với chuyên ngành mong muốn hay không nó sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị kiến thức của các em trong năm lớp 12. Lên kế hoạch chi tiết cho quá trình học Việc sống và làm việc có kế hoạch rõ ràng sẽ giúp cho việc đạt được mục tiêu đã đề ra một cách dễ dàng hơn. Và việc lên kế hoạch nó lại càng quan trọng và cần thiết hơn đối với những em học sinh lớp 12, đang chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng cuối cấp. Nếu đã quen với việc lên kế hoạch thì đó là một điều rất đáng khen ngợi, còn nếu chưa quen thì có thể bắt đầu lên kế hoạch cho quá trình học ngay từ bây giờ. Các em học sinh có thể bắt đầu bằng việc chuẩn bị thời gian biểu cho 1 tuần của mình trước. Và sau đó, khi đã bắt đầu quen thì có thể lên kế hoạch chi tiết cho tháng, cho quý, hay xa hơn nữa. Việc lên kế hoạch sẽ giúp cho các em học sinh sẽ lên cho mình một số mục tiêu muốn đạt được. Và từ đó, có thể định hướng được những việc mình cần làm để đạt được mục tiêu đó. Lớp 12 cần học như thế nào để đạt kết quả tốt Kết hợp học trên lớp và tự học tại nhà Việc học của các em đã được bắt đầu từ những năm lớp 1 tới tận lớp 12 như bây giờ và chắc chắn sẽ còn kéo dài tiếp. Thế nên, thời gian để dành cho việc học vốn không bao giờ là đủ cho mỗi người. Nhất là đối với các em học sinh, thời gian đi học trên trướng được thầy, cô giáo giảng bài sẽ giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản vè nội dung bài học. Nhưng tiếp theo đó chắc chắn vẫn cần các em học sinh dành thêm thời gian ở nhà để tự học. Việc kết hợp tự học tại nhà với việc học trên lớp sẽ giúp các em học sinh nâng cao được kiến thức của mình cũng như giúp các em có thể hiểu kỹ hơn nội dung bài học. Và điều này càng cần thiết và quan trọng khi các em đang đứng ở vị trí bước ngoặt đầu tiên của chặng đường học vấn. Chú ý nghe giảng Có một điều rất dễ gặp ở các em học sinh đó là trong giờ dạy của các thầy, cô giáo thì các em thường mất tập trung, không chú ý nghe giảng dẫn tới việc tiếp thu kiến thức bài học hôm đó bị hạn chế. Đây là một thực trạng khá phổ biến và gây hậu quả rất xấu tới quá trình học của các em học sinh lớp 12. Vậy nên, các em học sinh hãy chú ý khắc phục vấn đề này. Chú ý nghe giảng là điều tiên quyết mà các em học sinh lớp 12 phải làm trong những tiết học. Kết hợp học nội dung bài mới và ôn lại bài cũ Chương học của các em học sinh được thiết kế theo hướng nội dung các bài học thường sẽ có sự liên kế giữa các bài học lại với nhau. Thế nên, khi học bài mới thì các em cũng phải đầu tư thêm thời gian để học lại bài cũ. Có thể có nhiều em học sinh vẫn có suy nghĩ về việc học bài mới thì tập trung vào nội dung mới mà quên đi nội dung bài cũ. Đây là điều không tốt, cũng như không phù hợp với các em học sinh. Trong quá trình học, các em học sinh lớp 12 cần chú ý việc học kết hợp nội dung bài mới và ôn lại bài cũ là điều quan trọng và sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả học cuối cùng của các em học sinh. Tóm lại, lớp 12 là một trong những bước ngoặt lớn và mang tính quyết định tới kết quả thi tốt nghiệp cũng như kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng. Vậy nên các em hãy thật sự chú ý tới việc sẽ học như thế nào. Thông qua những chia sẻ trong nội dung bài viết, hy vọng có thể giúp các em học sinh phần nào tìm được các học phù hợp và hiệu quả. Bạn muốn học tốt môn Sinh học và bạn đang tìm tài liệu hệ thống toàn bộ lý thuyết và công thức sinh học 12 đầy đủ nhất. Nguồn tài liệu mà Newshop đã tổng hợp và biên soạn sau đây sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, hơn nữa sẽ giúp bạn ôn thi đại học một cách hiệu quả và đạt được kết quả cao. Tổng hợp Công Thức Sinh Học 12 Đầy Đủ Nhất Để hiểu được các công thức Sinh học 12, bạn cần hiểu rõ bản chất của vấn đề hay cụ thể hơn đó là nắm được các khái niệm sinh học. Để từ đó biết được cách ứng dụng của công thức sinh học vào trong các bài toán thực tế. Chính vì vậy mà trước khi tóm tắt công thức Sinh học 12, Newshop gửi bạn nguồn tài liệu tổng hợp lý thuyết sinh học đầy đủ và chi tiết nhất. >>>> Tóm tắt lý thuyết sinh học 12 Tổng hợp công thức sinh học 12 đầy đủ nhất Phần 1 Cấu trúc ADN Phần 2 Cơ chế tự nhân đôi của ADN Phần 3 Cấu trúc ARN Phần 4 Cơ chế tổng hợp ARN Phần 5 Cấu trúc Protein Phần 6 Cơ chế tổng hợp Protein Phần 7 Di truyền và biến dị Các Công Thức Giải Nhanh Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Ngoài việc nắm rõ các khái niệm và các công thức để giải bài toán Sinh học một cách chính xác, bạn học cũng cần có kỹ năng giải nhanh để đáp ứng kịp thời đề thi THPT Quốc gia môn Sinh học. Đề thi đại học môn Sinh không chỉ đòi hỏi sự linh hoạt, vận dụng tốt các khái niệm, công thức giải toán mà đòi hỏi tốc độ trong việc nhận diện câu hỏi và giải nhanh để tìm ra đáp án chính xác. Hiểu được điều đó, Newshop cũng tổng hợp và tóm tắt các công thức sinh học 12 nhằm hỗ trợ các em trong việc học tập và ôn thi đại học môn Sinh. >>>> Tổng hợp công thức giải nhanh sinh học 12 đầy đủ nhất cong thuc giai nhanh trac nghiem sinh hoc Bí Quyết Để Học Tốt Môn Sinh Học Tạo niềm hứng thú với môn Sinh học Đây là điều kiện đầu tiên để học tốt bất cứ môn gì. Chỉ khi bạn hứng thú bạn mới chủ động học tập, hơn nữa cũng không bị xao nhãng, mệt mỏi trong quá trình học tập. Ngoài việc tạo niềm hứng thú, bạn cũng có thể tạo động lực phấn đấu bằng cách đặt mục tiêu đối với môn học này. Mục tiêu càng cụ thể, càng chi tiết bạn sẽ dễ dàng hình dung và nỗ lực phấn đấu hơn. Bạn có thể viết ra và để nó ở nơi dễ dàng nhìn thấy như bàn học, kệ sách… để tự ý thức và liên tục phấn đấu. Học chắc lý thuyết để vận dụng tốt các công thức giải toán Các khái niệm sinh học thường mơ hồ và khó hình dung, vì vậy nếu không nắm rõ lý thuyết bạn sẽ dễ mất gốc, không hiểu được bản chất vấn đề. Một khi đã trở nên mơ hồ về các khái niệm, tính ứng dụng… bạn sẽ khó mà hiểu được các công thức giải toán. Chính vì vậy bạn cần học kỹ lý thuyết bằng cách lắng nghe giáo viên giảng bài, chủ động hỏi lại những điểm mà mình chưa hiểu để kịp thời được giải đáp. Hơn nữa, khi hiểu rõ được bản chất vấn đề bạn sẽ khó quên các kiến thức vừa được học hơn, việc ôn tập cũng trở nên dễ dàng và đỡ mất thời gian. Thường xuyên giải bài tập để hình thành phản xạ nhanh Các bài tập sinh học khá đa dạng, đòi hỏi tư duy logic và kỹ năng nhận dạng đề bài và đưa ra phương pháp giải nhanh chóng. Các kỹ năng này chỉ có thể được rèn giũa bằng cách liên tục làm đề. Việc giải nhiều bài tập sẽ giúp não bộ quen với các dạng bài, hình thành phản ứng linh hoạt khi gặp các bài tương tự. Tổng hợp kiến thức theo sơ đồ tư duy Một trong những phương pháp học tốt nhất dành cho các môn đòi hỏi sự tư duy logic và tính liên kết đó là học bằng sơ đồ tư duy. Đặc biệt đối với môn Sinh học, các kiến thức thường liên quan đến nhau, việc vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống lại kiến thức sẽ giúp bạn có được hình dung tổng quát về toàn bộ kiến thức mà mình đã được học. Thông qua việc làm bản đồ tư duy, não bộ sẽ dễ dàng liên kết các khối kiến thức rời rạc lại với nhau và giúp bạn nhớ lâu và sâu hơn toàn bộ hệ thống lý thuyết sinh học mà bạn đã học. Ôn tập thường xuyên bằng phương pháp lặp lại cách quãng Cơ chế của não bộ sẽ khiến bạn quên gần như hoàn toàn các kiến thức mà bạn đã học sau một tuần. Chính vì vậy bạn nên ôn tập lại bằng phương pháp lặp lại cách quãng. Ôn tập kiến thức mới sau một ngày, và kiến thức cũ sau một tuần và một tháng. Cứ như vậy lặp lại đối với toàn bộ kiến thức mới và cũ mà bạn học được. Việc ôn tập bằng phương pháp này đòi hỏi bạn phải lên kế hoạch cho việc học của mình và biết cách tổ chức, sắp xếp thời gian. Phương pháp này đòi hỏi bạn phải mất nhiều công sức nhưng đảm bảo độ nhớ lâu và sâu các kiến thức sinh học mà bạn đã học được, đặc biệt đối với các công thức sinh học 12 khó và dễ quên. Mong rằng nguồn tài liệu tổng hợp lý thuyết, công thức Sinh học 12 đầy đủ nhất và bí quyết để học tốt Sinh học mà Newshop đã chia sẻ sẽ giúp bạn đạt kết quả cao trong quá trình học tập và ôn thi đại học môn Sinh. Bên cạnh nguồn tài liệu miễn phí trên, bạn cũng có thể tham khảo những cuốn sách tham khảo, sách luyện thi đại học môn Sinh hay để học tốt môn Sinh Học. Chúc các bạn học tập hiệu quả!>>>> Xem thêm Tải Ngay Bộ Tài Liệu Ôn Thi THPT Quốc Gia Môn Văn Tài Liệu Luyện Thi Đại Học Môn Toán Miễn Phí - Ôn Là Đỗ Đậu Đại Học Với Tài Liệu Ôn Thi Đại Học Môn Sinh Theo Chuẩn Một số sản phẩm trong bài

cách học tốt sinh 12